Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Hóa chất khử màu nước thải


MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG HÓA CHẤT TẨY MÀU NƯỚC THẢI

  • ■  Dùng để tẩy màu nước thải, đáp ứng yêu cầu về độ màu đối với nước thải sau xử lý đối chiếu với QCVN.
  • ■  Dùng để tẩy màu của nước hay dịch lỏng, đáp ứng yêu cầu cụ thể hoặc mục đích nào đó.
  • ■  Bên cạnh việc tẩy màu, nó còn có thêm tác dụng làm giảm COD, BOD, SS…
hoa chat khu mau nuoc thai Hóa chất khử màu nước thải
Hình ảnh nước thải trước và sau khi sử dụng hóa chất tẩy màu

PHẠM VI ỨNG DỤNG HÓA CHẤT TẨY MÀU NƯỚC THẢI

  • ■  Nhà máy dệt nhuộm & may mặc.
  • ■  Nhà máy in ấn & bao bì.
  • ■  Nhà máy mía đường.
  • ■  Nhà máy thuốc lá.
  • ■  Nhà máy chế biến cà phê.
  • ■  Nhà máy hóa chất & thực phẩm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI HÓA CHẤT TẨY MÀU NƯỚC THẢI

  • ■  Dạng lỏng hay dạng bột.
  • ■  Đóng trong chai thủy tinh, chai nhựa, túi nylon, bao giấy, thùng phuy…
  • ■  Trọng lượng bao/gói có thể là: 1kg, 5kg, 10kg, 15kg, 20kg, 40kg.
  • ■  Thể tích thùng/can chứa có thể là: 1L, 5L, 10L, 15L, 20L, 40L hay 250L.
 Hóa chất khử màu nước thải
Quy cách đóng gói hóa chất tẩy màu nước thải

XUẤT XỨ HÓA CHẤT TẨY MÀU NƯỚC THẢI

  • ■  Xuất xứ: Mỹ, Nhật

GIÁ HÓA CHẤT KHỬ MÀU NƯỚC THẢI

  • ■ Đơn giá : 38.000 đ/kg (Giao hàng tận nơi )

Nếu có nhu cầu xin mời các chủ đầu tư hay nhà thầu liên hệ với chúng tôi!

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC )
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306
Email: info.mtducan@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.netet

Xử lý nước thải siêu thị hay các trung tâm mua sắm

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SIÊU THỊ HOẶC CÁC TRUNG TÂM MUA SẮM

 xu-ly-nuoc-thai-sieu-thi

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG  CỦA DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SIÊU THỊ

Nước thải sinh hoạt từ siêu thị được thu gom lại và chảy tự nhiên nhờ trọng lực qua giỏ lọc rác thô (S0101). Rác thải có kích cỡ lớn gồm: gỗ, giấy, vải, vỏ hộp, nylon…  bị giữ lại trong giỏ lọc rác tránh ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị phía sau như hỏng bơm, tắt nghẽn đường ống. Các rác thải này được lấy lên định kỳ để làm trống giỏ lọc, tránh hiện tượng tắc lọc.
Tại hố thu (B01), lắp đặt tấm lọc rác tinh (S0102). Trong nước thải sinh hoạt là các loại rác, huyền phù,… bị trôi ra trong quá trình sơ chế thực phẩm, bếp ăn… sẽ được giữ lại nhờ hệ thống lưới lọc có kích thước nhỏ để hạn chế tối đa rác thải theo vào ngăn bơm, tăng cường khả năng bảo vệ bơm và đồng thời cũng nhằm làm tăng hiệu quả xử lý cho các công trình phía sau. Lượng rác tinh này được vớt lên định kỳ để duy trì tác dụng của tấm lọc rác. Nước thải sau đó được bơm lên mương tách mỡ/lắng cặn (B02), bởi 1 trong 2 bơm P01.01 & P01.02 (1 bơm chạy, 1 bơm dự phòng và hoạt động luân phiên).
Tại mương tách mỡ/lắng cặn (B02), với cấu tạo chuyên biệt,  nước thải bị phân tách làm 3 lớp:
  • Lớp nhẹ nổi trên bề mặt bao gồm: dầu, mỡ, rác, bọt xốp…
  • Lớp trung gian ở giữa mà thành phần chính là nước thải tương đối đồng nhất.
  • Lớp cặn lắng dưới đáy bao gồm: bùn, đất, cát…
Lớp nhẹ nổi lên trên cũng như lớp cặn lắng dưới đáy sẽ được hút bỏ định kỳ bằng xe bồn chuyên dụng. Còn lớp ở giữa sẽ chảy tự nhiên nhờ trọng lực sang bể điều hòa (B03).
Với việc khuấy trộn bằng dàn ống sục khí dưới đáy bể điều hòa (B03), tại đây nước thải được trộn lẫn, làm đồng đều các thành phần (BOD, COD, pH, N, P, Nhiệt độ…) cũng như ổn định lưu lượng trước khi cấp vào hệ thống xử lý vi sinh hiếu khí bởi 2 bơm P03.01 & P03.02. Ngoài ra bể điều hòa còn có mục đích là giảm bớt sự dao động hàm lượng các chất bẩn trong nước thải, làm giảm và ngăn cản lượng nước thải có nồng độ các chất độc hại cao đi trực tiếp vào các công trình xử lý sinh học.
Hoạt động của bể vi sinh/lắng kết hợp: Tại pha sục khí của bể vi sinh, nước thải được trộn đều với không khí được cấp từ ngoài vào qua dàn đĩa phân phối khí dưới đáy bể bằng 2 máy thổi khí (AB04.01 & AB04.02), hỗn hợp khí và nước được trộn lẫn với bùn vi sinh nhờ máy khuấy chìm đồng thời quá trình xử lý BOD, nitơ, photpho và các chất trong nước thải diễn ra mạnh mẽ. Sau một thời gian nhất định quá trình chuyển sang pha lắng, tại đây khí được ngừng cung cấp vào bể tạo môi trường yên tĩnh và với khả năng lắng nhanh dựa vào trọng lực, bùn vi sinh sẽ lắng xuống đáy bể để lại lớp nước trong phía trên. Lớp nước này sau đó được xả xuống bể khử trùng thông qua thiết bị thu nước bề mặt có cấu tạo đặc thù.
Tại bể khử trùng nước sau khi xử lý vi sinh vẫn còn chứa một hàm lượng vi khuẩn nhất định sẽ được hòa trộn với dung dịch nước chlorine (nồng độ 6-9 ppm) và lưu trong thời gian 30 phút để khử trùng (chủ yếu là vi khuẩn đường ruột coliform). Cuối cùng nước thải đã xử lý sẽ chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực hoặc tập trung vào bể chứa để tái sử dụng (tưới cây, rửa đường, nuôi cá…).
Bùn vi sinh dư được bơm ra định kỳ và tập trung lại tại mương tách mỡ/lắng cặn. Tại đây cùng với thời gian, bùn vi sinh sẽ bị phân hủy thành nước dơ & xác bùn. Nước dơ sẽ được xử lý theo chu trình, còn xác bùn cùng với các cặn lắng khác sẽ được hút bỏ bằng xe bồn chuyên dụng, định kỳ khoảng 6 tháng 1 lần.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC )
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306
Email: info.mtducan@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net

Bể tách cặn, dầu mỡ, nhớt


1. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG  CỦA BỂ TÁCH CẶN DẦU MỠ

be tach can dau mo 300x241 Bể tách cặn, dầu mỡ, nhớt

2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỂ TÁCH CẶN DẦU MỠ :

Nước thải từ nhà hàng, căn tin, nhà bếp của gia đình bao gồm một lượng dầu mỡ không nhỏ khi xả thải vào đường cống rãnh. Để bảo vệ môi trường tránh bị ô nhiễm, dầu, mỡ cần được tách ra trước khi xả nước thải vào cống. Thiết bị lọc tách mỡ được thiết kế nhằm phục vụ mục đích trên.
Lắp đặt thiết bị Lọc tách mỡ ngay trên đường xả thải, nước thải sẽ chảy trực tiếp vào bể lọc mỡ sau khi đi xuyên qua lớp lưới lược được thiết kế bên trong bể lọc, cho phép giữ lại các cặn bẩn và tạp chất lớn như xương động vật, rau cải thừa, rác thải lớn, bao nylon…sau đó nước chứa dầu mỡ sẽ đi vào ngăn thứ hai, tại đây thời gian lưu cho phép đủ để dầu mỡ nổi lên mặt nước, lớp mỡ tích tụ dần tạo một màng ván trên bề mặt nước, định kỳ xả van để lấy mỡ ra. Còn phần nước được tách ra sẽ chảy ra ngoài.

3. KÍCHTHƯỚC  CỦA BỂ TÁCH CẶN DẦU MỠ

NoModelShapeDimensionsMade of
1BTM50LHình hộp chữ nhật400L x400W x300HInox201
2BTM100LHình hộp chữ nhật650L x450W x400HInox201
3BTM200LHình hộp chữ nhật800L x500W x500HInox201
4BTM500LHình hộp chữ nhật1050L x700W x700HInox201
5BTM1000LHình hộp chữ nhật1200L x100W x 1000HInox201
6BTM3000LDạnghình trònΦ1600x1600HInox201
Nếu có nhu cầu xin mời các chủ đầu tư hay nhà thầu liên hệ với chúng tôi!

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

Tính cần thiết phải lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất.


Hoạt động trong lĩnh vực hóa chất như tại các khu vực chứa hóa chất có mức độ rủi ro rất cao về mặt an toàn, cháy nổ cũng như gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, việc ứng phó mỗi khi sự cố xẩy ra là hết sức khó khăn và tốn kém.
Hóa chất có tính độc hại, khi xâm nhập vào môi trường sẽ hủy hoại sinh vật trong tự nhiên và tác động xấu đến sức khỏe con người, có thể gây tử vong. Qui mô sự cố có thể ảnh hưởng trên diện rộng.
Xây dựng kế hoạch kiểm soát ngăn ngừa và khắc phục sự cố hóa chất là hết sức cần thiết nhằm có thể chủ động trong mọi tình huống sự cố.
Nhận thức được rằng một sự cố hóa chất có thể gây ra tác động xấu đến môi trường sống và sự an toàn, sức khỏe của cộng đồng. Nhà máy đã xây dựng phương án phòng ngừa và khắc phục các sự cố rò rỉ hóa chất.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

Hướng dẫn lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất


KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

A. Các trường hợp phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

  1. 1. Dự án đầu tư sản xuất, cất giữ và sử dụng hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi tắt là dự án hóa chất) với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP phải xây dựng Kế hoạch trước khi dự án chính thức hoạt động.
  2. 2. Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất nguy hiểm (sau đây gọi là cơ sở hóa chất) với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.
  3. 3. Dự án hóa chất, cơ sở hóa chất thay đổi công suất sản xuất, khối lượng cất giữ, quy mô hoặc thay đổi số lượng, chủng loại hóa chất với khối lượng tồn trữ hóa chất lớn nhất tại một thời điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng quy định tại Phụ lục IV của Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.
  4. 4. Dự án hóa chất, cơ sở hóa chất có hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch đồng thời có hóa chất thuộc danh mục phải xây dựng Biện pháp thì phải xây dựng Kế hoạch cho tất cả các hóa chất đó và không phải xây dựng Biện pháp.

B. Nội dung xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

MỞ ĐẦU

  1. 1. Giới thiệu về dự án hoặc cơ sở hóa chất.
  2. 2. Tính cần thiết phải lập Kế hoạch.
  3. 3. Các căn cứ pháp lý lập Kế hoạch.
Phần thứ nhất

THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN, CƠ SỞ HÓA CHẤT

  1. 1. Thông tin về quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh: Công suất, diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng công trình.
  2. 2. Các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, danh mục thiết bị sản xuất chính.
  3. 3. Công nghệ sản xuất.
  4. 4. Bản kê khai tên hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tính của mỗi loại hóa chất nguy hiểm là nguyên liệu, hóa chất trung gian và hóa chất thành phẩm. Trường hợp các loại hóa chất trong dự án, cơ sở hóa chất đã có phiếu an toàn hóa chất hoặc đã được chứng nhận hoàn thành khai báo theo quy định, tổ chức, cá nhân có dự án, cơ sở hóa chất có thể sử dụng phiếu an toàn hóa chất hoặc chứng nhận hoàn thành khai báo thay cho bản kê khai đặc tính hóa chất.
  5. 5. Bản mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và vận chuyển của mỗi loại hóa chất nguy hiểm, bao gồm:
  • - Các loại bao bì, bồn, thùng chứa hóa chất nguy hiểm dự kiến sử dụng trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, vật liệu chế tạo và lượng chứa lớn nhất của từng loại;
  • - Yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, điều kiện về cơ sở thiết kế chế tạo. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải ghi rõ tên tiêu chuẩn và tên tổ chức ban hành;
  • - Các điều kiện bảo quản về nhiệt độ, áp suất; yêu cầu phòng chống va đập, chống sét, chống tĩnh điện;
  • - Các phương tiện, hệ thống vận chuyển nội bộ dự kiến sử dụng trong dự án, cơ sở hóa chất.
  1. 6. Mô tả điều kiện địa lý, địa hình, đặc điểm khí tượng thủy văn khu vực thực hiện dự án, cơ sở hóa chất.
  2. 7. Bản danh sách các công trình công nghiệp, quân sự, khu dân cư, hành chính, thương mại, các công trình tôn giáo, các khu vực nhạy cảm về môi trường trong phạm vi 1000 m bao quanh vị trí dự án, cơ sở hóa chất.
Phần thứ hai

DỰ BÁO NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ HÓA CHẤT

  1. 1. Lập bản danh sách các điểm nguy cơ bao gồm các vị trí đặt các thiết bị sản xuất hóa chất nguy hiểm chủ yếu, các thiết bị hoặc khu vực tập trung lưu trữ hóa chất nguy hiểm kèm theo điều kiện công nghệ sản xuất, bảo quản; số người lao dộng dự kiến có mặt trong khu vực. Liệt kê các sự cố rò rỉ, tràn đổ hoặc cháy nổ hóa chất nguy hiểm có thể xảy ra tại từng điểm nguy cơ, phân tích nguyên nhân, điều kiện xảy ra sự cố.
  2. 2. Xây dựng các giải pháp phòng ngừa sự cố và lập kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố: Kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất; quy định thành phần kiểm tra, trách nhiệm của người kiểm tra, nội dung kiểm tra, giám sát; quy định lưu giữ hồ sơ kiểm tra.
Phần thứ ba

DỰ BÁO TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ

  1. 1. Dự kiến diễn biến tình huống sự cố, ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi tác động, mức độ tác động đến người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn. Việc xác định hậu quả phải dựa trên mức độ hoạt động lớn nhất của thiết bị hoặc khu vực lưu trữ hóa chất nguy hiểm.
  2. 2. Phương án ứng phó đối với các sự cố đã dự báo. Kế hoạch phối hợp các lực lượng bên trong và bên ngoài ứng phó sự cố. Kế hoạch sơ tán người, tài sản.
Phần thứ tư

NĂNG LỰC ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT

  1. 1. Bản nhân lực ứng phó sự cố hóa chất: Dự kiến về hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp cứu hộ, xử lý sự cố.
  2. 2. Bản liệt kê trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó sự cố hóa chất: Tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị; hệ thống bảo vệ, hệ thống dự phòng nhằm cứu hộ, ngăn chặn sự cố.
  3. 3. Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp.
  4. 4. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ.
Phần thứ năm

PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ HÓA CHẤT

Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất được lập theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nội dung của phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất bao gồm các vấn đề sau:
  1. 1. Biện pháp ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường và hạn chế sự lan rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng.
  2. 2. Biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
  3. 3. Bản hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất.
Phần thứ sáu

KẾT LUẬN

  1. 1. Đánh giá của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất về Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
  2. 2. Cam kết của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất.
  3. 3. Những kiến nghị của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất.
(Kiến nghị về những nội dung nằm ngoài thẩm quyền của chủ đầu tư dự án, cơ sở hóa chất để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành dự án, cơ sở hóa chất).

PHỤ LỤC CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

1. Bản đồ vị trí khu đất đặt dự án, cơ sở hóa chất.
2. Bản đồ mô tả các vị trí lưu trữ, bảo quản hóa chất dự kiến trong mặt bằng dự án, cơ sở sản xuất và trạng thái bảo quản (ngầm, nửa ngầm, trên mặt đất).
3. Sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ dây chuyền công nghệ, khối lượng hóa chất nguy hiểm tại các thiết bị sản xuất chính, thiết bị chứa trung gian.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo (nếu có): Bao gồm tên tài liệu tham khảo, tên tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản./.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

Thứ Ba, 24 tháng 6, 2014

Hướng dẫn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khách sạn


Bài viết được tham khảo từ mạng intener và kinh nghiệm của mình. các bạn có thể nhận xét chia sẽ và vui lòng ko dùng lời lẽ thô tục
Nước thải khách sạn nằm trong nhóm nước thải sinh hoạt. Nó được phát sinh từ các nguồn sau đây:
  • - Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên trong nhà hàng khách sạ
  • - Nước thải phát sinh từ khu vực nấu ăn
  • - Nước thải phát sinh từ các phòng do khách thuê phòng sử dụng.
  • - Nước chảy tràn, nước mưa ( loại nước này có thể cho chảy ra công thoát nước chung của khu vực)
Tình hình chung của nước thải khách sản hiện nay ở Việt Nam đều được cho vào bể phốt 3 hoặc 9 ngăn để xử lý sau đó thoát ra công chung. Nói chung thì hàm lượng chất bẩn của nước cũng giảm đáng kế nhưng chưa đủ tiêu để xả ra môi trường nên cần xử lý trước khí thải ra môi trường.
Trước hết mình xin nói sơ lược về đặc tính của loại nước thải này nhằm tìm ra biện pháp tốt nhất, hiệu quả nhất để xử lý.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (40-50%); hydrat cacbon (40-50%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-450mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học. Ơ những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Ví dụ : Bảng nồng độ ô nhiễm trung bình trong 6 tháng của The Manor
Nhiệt độ : 25 – 30 độ C
pH : 6.7 – 8.2
BOD5 : 3210 – 4100
COD : 12250 – 14320
Chất rắn lơ lửng : 612
Hàm lượng chất bẩn cao như vậy thì xử lý bằng cách nào. Vậy hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn tự xử lý loại nước thải này nhé .
Ơ đây mình sẽ nói về hai phương pháp là xử lý sau khi qua bể tự hoại và chưa qua bể tự hoại nhé
  1. 1. Chưa có bể tự hoại
  2. SDCN :nước thải tập trung –> hố thu gom –> SCR tinh –> Bể tách dầu mỡ –> Unitank –> Lắng –> Khử trùng –> cống thoát chung
  3. 2. Có bể tự Hoại
  4. SDCN : Nước thải sau bể tự hoại –> Bể Unitank –> lắng –> khử trùng –> Cống thoát

Chức năng chính của từng loại bể

Hố thu gom:Nước thải từ bể tự hoại sẽ vào hố thu gom được đặt dưới mặt đất theo hệ thống ống dẫn. Tại đây cần đặt bơm để bơm nước thải lên hệ thống xử lý.Bể thu gom có tác dụng thu gom nước thải tập trung về một nơi để tránh trường hợp(cos âm) phải đặt HTXL dưới mặt đất.
Song chắn rác tinh: nhiệm vụ lọc bớt một phần các loại chất rắn hữu cơ có trong nước thải của nhà bếp , qua CRS Tinh này SS có thể giảm được 4% so với lúc ban đầu , tương ứng BOD của sẽ giảm 4% .
Bể tách dầu mỡ: Được thiết kế để thu hồi dầu mỡ váng và các chất nổi trên mặt nước.
Bể Unitank: nước thải sau khi qua bể điều hoà được bơm vào bể Unitank. Tại đây, quá trình xử lý sinh học hiếu khí lơ lững được thực hiện. Trong bể Unitank diễn ra quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ hoà tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí. Vi sinh vật sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ trong nước thải để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng và được lắng ngay trong bể. Khi vi sinh vật phát triển mạnh sinh khối tăng tạo thành bùn dư, bùn dư này được bơm ra bể tự hoại. Nước thải sau khi xử lý sinh học theo ống dẫn vào bể khử trùng.
Bể tự hoại: Bùn từ Unitank và cặn lắng từ bể lắng đứng được đưa vào đây nhằm phân huỷ chất hữu cơ chưa phân huỷ trong bùn và cặn lắng để tránh gây mùi hôi đảm bảo vệ sinh và bảo tồn đựơc các thành phần phân bón rất có lợi cho cây trồng. Bể sẽ được cải tạo lại từ bể có sẵn. Nước thải chứa phân trước khi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung của khách sạn cũng sẽ được chuyển đến bể tự hoại . Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng : lắng và lên men cặn lắng. Cặn lắng được giữ trong bể khoảng 6 tháng để được phân huỷ kị khí, còn nước tách bùn được dẫn vào bể thu gom.
Bể lắng đứng: nhằm làm giảm hàm lượng tạp chất phân tán nhỏ (chất lơ lửng) dưới dạng cặn lắng xuống đáy bể hoặc nổi trên mặt nước, tạo điều kiện tốt cho công trình xử lý sinh học phía sau.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

Thiết bị xử lý nước thải trên tàu thuyền

1. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TÀU THUYỀN

Thiết bị xử lý nước thải (TBXLNT) công suất 1 – 10 m3/ngày.đêm trang bị cho các tàu hải trình lâu và các khu nuôi trồng thủy sản hoạt động ven biển, được thiết kế và chế tạo tại Trung tâm nghiên cứu môi trường Gia Định trực thuộc công ty Khoa Học Công Nghệ Môi Trường Gia Định. Thiết bị này hoạt động trên phương pháp xử lý sinh học hiếu khí. Kết quả phân tích nước thải sau khi qua TBXLNT cho thấy khả năng xử lý hữu hiệu các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt. Với hiệu quả xử lý các chỉ tiêu > 95%, nước thải đầu ra không những đạt tiêu chuẩn cho phép loại B như yêu cầu mà còn thỏa mãn tiêu chuẩn loại A QCVN 14: 2008/BTNMT.
  • - Tổng chất rắn lơ lửng = 11,2 mg/l < 120 mg/l
  • - BOD5 = 15 mg/l < 60 mg/l
  • - Tổng Coliforms = 200 MPN/100ml < 5.000 MPN/100ml
Thiết bị xử lý nước thải nhỏ gọn dễ dàng lắp đặt trên các tàu đóng mới cũng như các tàu đang khai thác:
xu ly nuoc thai sinh hoat1 300x216 Thiết bị xử lý nước thải trên tàu thuyền
Hình ảnh thiết bị xử lý nước thải tàu thuyền 5m3/ngày.đêm

2. CÔNG NGHỆ

Thiết bị xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (hình 1) hoàn toàn phù hợp cho việc trang bị trên các tàu. Hiệu quả xử lý BOD5, chất rắn lơ lửng và tổng coliforms > 95%. Hệ thống được kết hợp 4 modul trong một quá trình xử lý tạo ra ưu điểm lớn trong việc nâng cao hiệu quả xử lý. Với sự kết hợp này sẽ đơn giản hóa hệ thống xử lý, hệ thống nhỏ gọn, tiết kiệm vật liệu và năng lượng chi phí cho việc chế tạo và vận hành hệ thống.
  • Mô tả công nghệ

Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
  • Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải

  • - Khoang xử lý sinh học hiếu khí: Khoang hiếu khí (aerotank) được thiết kế gồm bể chứa có hệ ống dẫn, đĩa phân phối khí và giá thể vật liệu nhựa Plastic. Ô xy được đưa vào ngăn hiếu khí theo chiều đi từ đáy bể đi lên nhờ máy nén khí hoạt động 24/24giờ. Các vi khuẩn xử lý sinh học công nghiệp được bổ xung vào bể chứa nước thải, thiết bị sục khí tăng lượng ô xy giúp hệ vi sinh hoạt động mạnh, sử dụng các chất hữu cơ trong nước thải (chất thải, amoniac…) như là chất dinh dưỡng để chúng tăng sinh chính là cơ chế xử lý nước thải theo nguyên tắc sinh học. Nước thải sau khi qua công đoạn xử lý lọc sinh học hiếu khí, đã giảm tới 75-85% nồng độ COD, BOD. Tiếp theo nước thải sẽ chảy qua khoang lắng cặn.
  • - Khoang lắng: Nước thải từ bể hiếu khí tiếp tục qua ống dẫn sang khoang lắng. Vi sinh có mặt tiếp tục xử lý các chất hữu cơ còn lại ở khoang lắng. Khoang lắng cũng là nơi nước thải lưu trữ. Trong quá trình trữ, chất hữu hình trong nước thải hình thành các cụm tủa, dần lắng xuống đáy, phần nước nổi trong khoang lắng có nồng độ COD giảm 70-75%. Phần cặn bùn lắng này (bùn vi sinh “hoạt tính”) được đưa trở lại khoang hiếu khí nhờ thiết bị hoàn lưu bùn. Khối bùn lắng dưới đáy khoang lắng được xả định kỳ vào trạm tiếp nhận hoặc gom dẫn về két chứa. Lượng nước nổi bên trên sẽ chảy qua khoang lọc.
  • - Khoang lọc: Công đoạn của bộ phận này có nhiệm vụ khử mùi, màu và lọc các tạp chất còn lại trong nước thải sau quá trình lắng. Trong thiết bị lọc có các lớp vật liệu lọc như: sỏi, cát thạch anh, than hoạt tính… Khi nước thải đi qua các lớp vật liệu lọc, các phần hữu hình là các cặn lơ lửng sẽ được giữ lại trên bề mặt các lớp vật liệu lọc. Nước thải đầu ra khỏi thiết bị lọc là nước trong, được đưa vào khoang khử trùng. Sau một thời gian làm việc tổn thất áp lực trong ngăn lọc sẽ tăng cao, do đó cần phải tiến hành rửa ngược. Nước rửa được sử dụng là nước sạch và sau khi rửa nước được đưa về khoang hiếu khí để tiếp tục xử lý một lần nữa.
  • - Khoang khử trùng: Là công đoạn xử lý cuối cùng của hệ thống xử lý nước thải. Tại đây, nước thải được khử trùng triệt để bằng chlorine trước khi thải ra bên ngoài tới nguồn tiếp nhận. Nước thải đầu ra đạt Tiêu chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT.

3.  KẾT LUẬN

  • - Hiệu quả xử lý BOD5, xử lý chất rắn lơ lửng, xử lý tổng chất rắn hòa tan, xử lý Amoni, xử lý các chất hoạt động bề mặt, xử lý P, xử lý tổng coliforms > 95%.
  • - Thiết bị xử lý nước thải của Môi Trường Gia Định hoàn toàn phù hợp cho việc trang bị trên các tàu khách và các khu nuôi trồng thủy sản đáp ứng các quy định của QCVN:17 2011/BGTVT
  • - Thiết bị được chế tạo bằng vật liệu composite là vật liệu trơ với môi trường nước biển nên không bị rỉ, sét. Tuổi thọ lâu hơn so với thiết bị bằng vật liệu thép.
  • - Thiết bị đã thể hiện khả năng xử lý vượt trội các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt đáp ứng các quy định của QCVN 14: 2008/BTNMT.
  • - Với hiệu quả xư lý tương đương, thiết bị  có giá chỉ bằng 30% so với sản phẩm ngoại nhập cùng kích cỡ;
Nếu có nhu cầu xin mời các chủ đầu tư hay nhà thầu liên hệ với chúng tôi!

Công ty cổ phần công nghệ môi trường Gia Định

Add: 151C, Trần Quang Khải,Tân Định, Quận 1, Hồ Chí Minh
Tel: 08.66.826.640
Fax: 08.66.826.640
Hotline: (+84) 908.728.758
Email: moitruonggiadinh@gmail.com – nguyenduc@giadinhjsc.com